Tin tức

Tổng quan khái niệm, thuật ngữ và thông số của thiết bị áp lực

Bài viết sẽ cung cấp thông tin tổng quan về khái niệm, các thuật ngữ và thông số của thiết bị áp lực rất hữu ích cho bạn.

I. Khái niệm thiết bị chịu áp lực

Các thiết bị áp lực nói chung là các thiết bị làm việc ở trạng thái áp suất cao hơn áp suất khí quyển. Hiện nay theo các quy phạm an toàn, những thiết bị làm việc với áp suất từ 0,7 at trở lên được coi là thiết bị áp lực.

Trong công nghiệp, các thiết bị áp lực chủ yếu gồm hai loại sau:

1. Các thiết bị không bị đốt nóng, gồm các loại bình như: bình chứa không khí nén, các chai chứa khí nén như: oxy, axetylen,…; các bình chứa khí hóa lỏng như: bồn chứa gas LPG, bình ga NH3, bình ga Freon…; các đường ống áp lực dẫn môi chất có áp suất. 

2. Các thiết bị bị đốt nóng, bao gồm các loại nồi hơi và các bộ phận của nó, các balông hơi, nồi hấp, nồi sấy, hoặc dùng điện như các nồi hơi đun điện, nồi hấp….

Trong thực tế, nồi hơi được xem là một thiết bị áp lực riêng lẻ (có tiêu chuẩn riêng cho nồi hơi), các thiết bị còn lại gọi chung là các bình áp lực (có tiêu chuẩn riêng cho thiết bị áp lực).


thiết bị áp lực
Một thiết bị áp lực

II. Một số thuật ngữ liên quan bình chịu áp lực

- Thiết bị áp lực: là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học, cũng như chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.

- Thiết bị áp lực liên hợp: là tổ hợp gồm hai hay nhiều bình chịu áp lực nối với nhau làm việc trong điều kiện giống nhau hoặc khác nhau về áp suất, nhiệt độ và môi chất.

-  Bể (Xi-téc): là thiết bị áp lực (có thể tích lớn hơn) được đặt trên toa xe lửa, ô tô, hoặc các phương tiện vận tải khác. Thông thường, bể có dạng hình trụ hoặc ô van.

- Thùng: là thiết bị áp lực có dạng hình trụ đặt nằm hoặc đứng, có thể đặt cố định hoặc di chuyển.

- Chai: là loại thiết bị áp lực bằng kim loại có dung tích nhỏ (thường dưới 100 lít), dùng để chứa các chất lỏng, khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất.

- Nồi hấp hoặc nồi nấu: là loại thiết bị áp lực trong đó xảy ra quá trình nhiệt học. Bình hấp hoặc nồi nấu có thể được đốt nóng bằng điện, khí nóng hơi nước hoặc các loại nhiên liệu khác.

- Nồi hơi đun bằng điện: là nồi hơi dùng điện để đun nước thành hơi dùng cho thiết bị khác.

- Người chủ sở hữu: thiết bị áp lực là tổ chức, cá nhân sở hữu thực sự về bình.

- Người sử dụng bình chịu áp lực là tổ chức, cá nhân trực tiếp hay gián tiếp sử dụng bình, cũng như sử dụng môi chất chứa trong các bình đó.


III. Thông số làm việc của bình chịu áp lực

1. Áp suất: là lực tác dụng vuông góc trên một đơn vị diện tích.

Áp suất làm việc của thiết bị là lực do môi chất chứa trong bình tác dụng lên một đơn vị diện tích của thành bình.

Để đo áp suất làm việc của thiết bị, người ta thường dùng áp kế (hay còn gọi là đồng hồ áp suất), hoặc dùng đầu dò áp suất và đưa tín hiệu đó vào bộ xử lý (điện tử) để hiển thị qua một màn hình điện tử.

Các đơn vị đo áp suất thường dùng: kG/cm2, at, bar, PSI, MPa.

- Áp suất làm việc lớn nhất cho phép: là áp suất lớn nhất mà thiết bị được phép làm việc lâu dài. Áp suất này do cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

- Áp suất thiết kế: là áp suất do người thiết kế quy định, làm cơ sở tính sức bền các vật liệu của bình.

- Áp suất thử thủy lực khi xuất khi xuất xưởng: là áp suất mà nhà chế tạo quy định để thử độ bền bình trước khi xuất xưởng. Áp suất này phải thỏa mãn điều 3.3 của TVCN 6154/1996.

- Áp suất thử thủy lực khi khám nghiệm định kỳ: là áp suất qy định để kiểm tra độ bền và độ kín của bình cũng như sự hoàn hảo của một số thiết bị kiểm tra đo lường và cơ cấu an toàn. Áp suất này phải thỏa mãn điều 3.3 của TVCN 6154/1996.

- Áp suất tương đối: là áp suất đo được trên đồng hồ áp suất (hay còn gọi là áp suất dư).

- Áp suất tuyệt đối: là áp suất tương đối + áp suất khí quyển.

nồi hơi
Cần nắm rõ các thông số trên thiết bị áp lực để đảm bảo an toàn lao động

2. Nhiệt độ: dùng để biểu thị độ nóng lạnh của một vật thể hay một môi trường bất kỳ.

Trong các thiết bị áp lực nói chung, để đo nhiệt độ của môi chất chứa trong bình, người ta thường dùng nhiệt kế (đồng hồ nhiệt độ) hoặc đầu dò nhiệt độ và đưa tín hiệu đó vào bộ xử lý (điện tử) để hiển thị qua một màn hình điện tử.

Các đơn vị đo nhiệt độ thường dùng: Nhiệt độ bách phân (Celsius): ký hiệu 0C, nhiệt độ Pahrenheit: ký hiệu 0F

- Nhiệt độ thiết kế: là nhiệt độ lớn nhất của thành bình cho phép, làm cơ sở tính toán sức bền của thành bình.

- Nhiệt độ lớn nhất của môi chất chứa trong bình: được xác định bằng nhiệt độ lớn nhất của môi chất ở trong bình tương ứng với áp suất đó (lưu ý có những thiết bị áp lực mà nhiệt độ và áp suất của môi chất lúc làm việc thấp hơn so với lúc ngừng máy)

- Đối với các chất khí thông thường: lúc áp suất tăng thì nhiệt độ tăng và ngược lại.

- Đối với hơi nước bão hòa: áp suất tăng thì nhiệt độ tăng và ngược lại. Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của hơi nước bão hòa xem trong bảng nước và hơi nước bão hòa.